logo

Ngẫm lại câu “tấc đất tấc vàng” ngày càng đúng, hiện nay, giá trị đất đai ngày càng tăng nhanh, chính vì điều đó làm dẫn đến một thực trạng vấn đề tranh chấp đất đai cũng diễn ra phổ biến hơn. Trong bài viết này, chúng tôi chắt lọc các quy định của pháp luật, trên cơ sở thực tiễn nhiều năm kinh nghiệm để nêu lên một số vấn đề cơ bản, hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và một số lưu ý.

                         

1. Tranh chấp đất đai là gì

Theo quy định tại khản 23, điều 3 Luật đất đai 2013 quy định, “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Có thể hiểu là Tranh chấp đất đai là tranh chấp về việc ai là chủ đất.

2. Phân biệt tranh chấp đất đai với tranh chấp liên quan đến đất đai

Cần phần biệt tranh chấp đất đai với tranh chấp liên quan đến đất đai, nếu tranh chấp đất đai là tranh chấp để xác định ai là chủ sở hữu, thì tranh chấp liên quan đến đất đai là tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật khác nhưng có liên quan đến đất đai, ví dụ: tranh chấp di sản thừa kế là đất đai, tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mà tài sản là đất đai, hay tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…là những tranh chấp liên quan đến đất đai chứ không phải tranh chấp đất đai.

Vậy, Tại sao cần phân biệt tranh chấp đất đai với các loại tranh chấp khác?

Hệ thống pháp luật Việt Nam có rất nhiều luật và hàng triệu văn bản dưới luật. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật nào để giải quyết là tùy thuộc vào tranh chấp pháp sinh. Ví dụ: nếu tranh chấp đất đai, luật ưu tiên áp dụng đầu tiên là luật đất đai để giải quyết tranh chấp, nhưng nếu là tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì luật ưu tiên áp dụng sẽ là quy định về hợp đồng, quy định về đất đai cũng sẽ được áp dụng nhưng chỉ áp dụng một phần và áp dụng sau quy định về hợp đồng.

Bên cạnh đó, việc xác định tranh chấp còn nhằm xác định đúng thủ tục, trình tự giải quyết. Ví dụ: Nếu là tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã trước khi nộp đơn khởi kiện theo quy định tại điều 202 Luật đất đai năm 2013 và khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015, nhưng tranh chấp liên quan đến đất đai thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở.

3. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Bước 1: thương lượng, hòa giải

Trang bất kỳ tranh chấp nào, việc tự các bên hòa giải, thương lượng nhằm tìm ra tiếng nói chung để giải quyết vụ việc vẫn luôn là ưu tiên hàng đầu trong quan hệ dân sự nói chung, tranh chấp đất đai nói riêng.

Tuy nhiên, cần xác định rõ rằng bước này là thủ tục không bắt buộc.

Bước 2: hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã

Như đã đề cập tại phần 2, đối với tranh chấp đất đai phải thực hiện thủ tục hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi có đất. chẳng hạn, đất ở xã b, huyện C thì Ủy ban nhân dân xã B là Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền giải quyết hòa giải tranh chấp đất đai.

Lưu ý: theo quy định của pháp luật, ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan tổ chức hòa giải, do đó, nếu khu phố, thôn, xóm…tổ chức hòa giải thì cũng không được xem là đáp ứng tiêu chí hòa giải cơ sở, khi nộp hồ sơ khởi kiện tòa án vẫn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã sau đó mới tiến hành nhận đơn.

Bước 3: khởi kiện tại tòa án

Sau khi tiến hành hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã không thành, bên bị xâm phạm quyền lợi làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án để yêu cầu giải quyết.

Lưu ý: Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp, trừ các tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đất là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện

- Tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện

- CMND, Hộ khẩu người khởi kiện

- Biên bản hòa giải không thành tại ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 4: thi hành bản án có hiệu lực của tòa án

Sau khi tòa án giải quyết vụ án tranh chấp đất đai xong bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật, về nguyên tắc, các bên có quyền thỏa thuận để thực hiện phán quyết của tòa án. Trường hợp các bên vẫn không tuân thủ phán quyết của tòa án thì có thể làm đơn yêu cầu thi hành án gửi tới cơ quan thi hành án nơi tòa án cấp sơ thẩm đã giải quyết để được cơ quan thi hành án thi hành phán quyết của tòa.

Trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến luật đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai…hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0921 996 995 để được trao đổi trược tiếp.

Trân trọng.

Địa chỉ:

Email: tuvanphapluatviet@gmail.com

Điện thoại: 0921 996 995

All Rights Reserved. Copyright © 2022 by PHÁP VIỆT LUẬT. Thiết kế website bởi webmoi.vn